Trích một số Điều trong Nghị định số 214/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 20. Vi phạm về thu gom phụ phẩm cây trồng
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi không thu gom phụ phẩm cây trồng hoặc thu gom, vận chuyển phụ phẩm cây trồng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, giao thông.
Ví dụ: Phụ phẩm cây dừa bao gồm vỏ dừa, xơ dừa, gáo dừa, lá dừa, mo dừa,…
Điều 23. Vi phạm quy định về buôn bán phân bón (trừ hoạt động nhập khẩu phân bón)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán phân bón trong thời gian đang bị đình chỉ hoạt động buôn bán phân bón.
2. Phạt tiền đối với hành vi buôn bán mỗi loại sản phẩm phân bón chưa được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp lô phân bón có giá trị dưới 50.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp lô phân bón có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động buôn bán phân bón từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động buôn bán phân bón từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy đối với phân bón chưa được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 30. Vi phạm quy định về phòng, chống sinh vật gây hại thực vật
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi cố ý áp dụng không đúng biện pháp chống dịch theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có quyết định công bố dịch hại thực vật.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không áp dụng các biện pháp chống dịch theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có quyết định công bố dịch hại thực vật.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận chuyển, sử dụng giống cây hoặc vật liệu làm giống bị nhiễm sinh vật gây hại từ vùng công bố dịch sang vùng khác.
b) Nhập khẩu, vận chuyển, nhân nuôi, lưu giữ sinh vật gây hại thực vật trừ trường hợp nhập khẩu sinh vật gây hại phục vụ nghiên cứu khoa học.
c) Phát tán sinh vật gây hại thực vật.
d) Đưa vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị nhiễm sinh vật gây hại từ vùng công bố dịch sang vùng khác làm lây lan sinh vật gây hại gây thiệt hại về tài sản dưới 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này vì mục đích thương mại.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấp hành đúng biện pháp chống dịch đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.
b) Buộc tiêu hủy giống cây, vật liệu làm giống, sinh vật gây hại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này.
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3, khoản 4 và 5 Điều này.
Điều 36. Vi phạm quy định về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
1.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì đầy đủ các điều kiện về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong quá trình hoạt động buôn bán.
(Điều 63. Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định;
b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố;
c) Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.)
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa khác như: Lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc y tế, thuốc thú y.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
b) Buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá dưới 5.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 37. Vi phạm quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không đúng với nội dung hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn thuốc.
b) Không thu gom, để đúng nơi quy định bao gói mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không đúng nội dung hướng dẫn ghi trên nhãn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái và môi trường.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và 4 Điều này.
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Việc ban hành Nghị định số 214/2026/NĐ-CP được kỳ vọng sẽ góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng cường tính răn đe đối với các hành vi vi phạm trong trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đồng thời thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển theo hướng hữu cơ và bền vững.
Tải thông tin Nghị định tại đây!
Kim Oanh